4.8/5 - (23 bình chọn)

Đầu tiên, các chỉ tiêu cơ bản như giống, độ sâu trồng, khoảng cách cây và các chỉ tiêu khác có thể được điều chỉnh định lượng.

Những cây giống cơ bản được đưa vào trong máy cấy lúa được xác định bởi số lỗ ( mật độ ) được đưa vào mỗi mẫu Anh và số cây mỗi lỗ. Theo yêu cầu của canh tác chất lượng dân số lúa, trồng và giảm giống, khoảng cách hàng của máy cấy cố định ở 30 cm, và khoảng cách cây có nhiều mức điều chỉnh hoặc vô cấp, đạt mật độ trồng từ 10.000 đến 20.000 lỗ mỗi mẫu mu.

Adjust the lateral moving handle (multi-speed or stepless) and the vertical feeding adjustment handle (multi-speed) to adjust the area of ​​the small block (the number of seedlings per hole) to achieve the appropriate basic seedling requirements, and the depth can also be passed through the handle. Convenient and precise adjustment can fully meet the agronomic technical requirements.

Thứ hai là có hệ thống định hình thủy lực để cải thiện sự ổn định của các thao tác trong đồng.

Nó có thể điều chỉnh liên tục trạng thái máy với sự dao động của mặt đất và lớp đáy cứng để đảm bảo cân bằng của máy và độ sâu chèn. Đồng thời, do bề mặt đất khác nhau do đất cứng và đất mềm, bảng tàu được giữ ở một trọng lượng tiếp đất nhất định để tránh thoát nước bùn mạnh và ảnh hưởng đến lứa giống được cấy.

Thứ ba, mức độ cơ điện tử cao và vận hành linh hoạt.

Máy cấy lúa hiệu suất cao máy cấy lúa có trình độ công nghệ cơ học tiên tiến trên thế giới, mức độ tự động hóa và cơ khí-điều khiển cao, đảm bảo đầy đủ tính đáng tin cậy, khả năng thích ứng và linh hoạt vận hành của máy. Thứ tư, hiệu suất làm việc cao, tiết kiệm lao động vàCost. Máy cấy type đi bộ có hiệu suất làm việc lên tới 4 mẫu mu/giờ và máy cấy lúa loại ngồi trên xe tốc độ cao máy cấy lúa lên tới 7 mu/giờ. Trong điều kiện vận hành bình thường, hiệu suất làm việc của máy cấy đi bộ thường là 2.5 mu/giờ, và máy cấy lúa tốc độ cao ngồi trên xe là 5 mu/giờ, cao hơn nhiều so với hiệu quả gieo trồng bằng tay.